Bài này đi qua một ví dụ cụ thể để anh/chị thấy cách chọn máy thổi khí cho một trạm xử lý nước thải sinh hoạt nhỏ – ví dụ cho tòa nhà văn phòng hoặc khu nhà ở khoảng 300 người.
Dữ liệu đầu vào
| Thông số | Giá trị |
|---|---|
| Lưu lượng | 50 m³/ngày |
| BOD vào / ra | 220 / 30 mg/L |
| Bể hiếu khí | 5 × 3 m, nước sâu 3 m |
| Đĩa khí | Bọt mịn 9 inch, đặt cách đáy 0,2 m |
1. Nhu cầu oxy
BOD xử lý = 50 × (220 − 30) / 1000 = 9,5 kg/ngày. Oxy cần ≈ 9,5 × 1,4 ≈ 13,3 kg/ngày ≈ 0,55 kg/h.
2. Lượng khí
Với bể sâu 2,8 m trên đĩa, hiệu suất hòa tan thực tế lấy khoảng 10%: 0,55 / (0,28 × 0,10) ≈ 20 m³/h. Cộng dự phòng 30%: khoảng 26 m³/h ≈ 0,43 m³/phút.
3. Áp suất
2,8 m nước ≈ 27,5 kPa + đĩa 5 kPa + ống 2,5 kPa ≈ 35 kPa.
4. Chọn máy
Cần khoảng 0,43 m³/phút tại 35 kPa – vùng làm việc của máy con sò 2 tầng cánh cỡ nhỏ (khoảng 0,75–1,5 kW tùy hãng). Bố trí 2 máy chạy luân phiên theo giờ.
5. Số đĩa khí
26 m³/h / 2,5 m³/h mỗi đĩa ≈ 10–11 đĩa; diện tích đáy 15 m² → khoảng 12 đĩa cho phân bố đều.
Ví dụ mang tính minh họa; công trình thực tế cần thiết kế theo số liệu nước thải cụ thể.
Cần chọn máy thổi khí? Xem các model đang có tại danh mục máy thổi khí hoặc gọi, nhắn Zalo kỹ thuật 08 2222 8624 – Công ty TNHH Thương mại và Công nghiệp Động Lực.
