Hai con số quyết định chọn bơm chìm là lưu lượng (Q) và cột áp (H). Dưới đây là cách tính đơn giản, đủ dùng cho hầu hết công trình dân dụng và trạm xử lý nhỏ.
Tính lưu lượng
Nước thải sinh hoạt
Lưu lượng ngày chia cho số giờ, nhân hệ số giờ cao điểm (thường 2–3). Ví dụ tòa nhà xả 60 m³/ngày: 60 / 24 × 2,5 ≈ 6,3 m³/h.
Nước mưa
Q (m³/h) ≈ Diện tích thu nước (m²) × cường độ mưa (mm/h) / 1000. Ví dụ dốc hầm 150 m², mưa 100 mm/h: 150 × 100 / 1000 = 15 m³/h.
Tính cột áp
H = chênh cao hình học + tổn thất đường ống.
- Chênh cao hình học: từ mực nước thấp nhất trong hố đến điểm xả cao nhất.
- Tổn thất: phụ thuộc chiều dài ống, đường kính, số co, van. Ước lượng nhanh khoảng 1–3 m cho mỗi 100 m ống đúng cỡ, cộng 0,3–0,5 m cho mỗi co, van.
Ví dụ hố thu tầng hầm
| Hạng mục | Giá trị |
|---|---|
| Đáy hố đến cốt sân | 4,5 m |
| Ống ra cống, dài 25 m, 4 co, 1 van một chiều | ~2,5 m |
| Cột áp cần | ~7 m |
| Lưu lượng cần | 15 m³/h |
Chọn bơm có điểm (15 m³/h, 7 m) nằm trong vùng giữa đường đặc tính. Nên bố trí 2 bơm luân phiên cho hố nước mưa tầng hầm.
Cần chọn bơm chìm nước thải? Xem các model đang có tại danh mục bơm chìm nước thải hoặc gọi, nhắn Zalo kỹ thuật 08 2222 8624 – Công ty TNHH Thương mại và Công nghiệp Động Lực.
