Máy thổi khí chỉ là nửa hệ thống cấp khí. Nửa còn lại là bộ phân phối khí dưới đáy bể – quyết định bọt khí to hay nhỏ, oxy hòa tan được bao nhiêu và hệ thống có hay bị tắc không.
Ba loại phổ biến
| Loại | Kích thước bọt | Hiệu quả hòa tan oxy | Nên dùng ở |
|---|---|---|---|
| Đĩa bọt mịn (màng EPDM) | 1–3 mm | Cao nhất | Bể hiếu khí, bể sinh học |
| Đĩa bọt thô | 4–10 mm | Trung bình | Bể điều hòa, bể chứa bùn cần khuấy trộn |
| Ống đục lỗ | Lớn, không đều | Thấp | Khuấy trộn, chống lắng, bể tạm |
Bọt mịn – tiết kiệm điện nhưng cần chăm sóc
Bọt càng nhỏ, tổng diện tích tiếp xúc giữa khí và nước càng lớn, oxy hòa tan càng nhiều. Vì vậy với cùng lượng oxy cần cấp, hệ bọt mịn dùng ít khí hơn, máy thổi khí nhỏ hơn và tốn ít điện hơn. Đổi lại, màng đĩa có thể bị bám cặn, cần vệ sinh định kỳ và thay màng sau vài năm.
Bọt thô – bền, ít tắc
Đĩa bọt thô có lỗ lớn, ít bị bít, không lo màng rách. Phù hợp nơi mục tiêu chính là khuấy trộn và chống mùi hơn là cấp oxy cho vi sinh.
Lưu ý khi lắp đặt
- Đặt đĩa cách đáy bể 15–25 cm, các đĩa cùng một cao độ để khí phân bố đều.
- Không cho máy thổi khí dừng lâu – nước có thể tràn ngược vào ống.
- Lắp van chia nhánh để cân bằng lượng khí giữa các khu vực.
Cần chọn máy thổi khí, sục khí? Xem các model đang có tại danh mục máy thổi khí, sục khí hoặc gọi, nhắn Zalo kỹ thuật 08 2222 8624 – Công ty TNHH Thương mại và Công nghiệp Động Lực.
