Cùng gọi là “máy thổi khí con sò 1,5 kW” nhưng giá giữa các nơi có thể chênh khá nhiều. Hiểu các yếu tố tạo nên giá giúp anh/chị so sánh báo giá đúng cách, tránh mua phải máy rẻ nhưng không đáp ứng nhu cầu.
Các yếu tố chính
| Yếu tố | Ảnh hưởng đến giá |
|---|---|
| Công suất động cơ | Yếu tố lớn nhất – công suất càng lớn càng đắt |
| Số tầng cánh | Máy 2 tầng cánh đắt hơn 1 tầng cùng công suất |
| Điện 1 pha / 3 pha | Máy 1 pha thường đắt hơn một chút ở công suất lớn |
| Thương hiệu, xuất xứ | Hàng Nhật, Ý, Đức, Đài Loan, Trung Quốc có mức giá khác nhau |
| Vật liệu, chế tạo | Vỏ nhôm đúc chính xác, cánh cân bằng động, vòng bi tốt |
| Phụ kiện kèm | Van an toàn, lọc gió, giảm thanh, khớp nối, đồng hồ áp |
| Bảo hành, chứng từ | Có CO, CQ, hóa đơn VAT, bảo hành dài |
Đọc báo giá thế nào?
- So sánh lưu lượng tại cùng áp làm việc, không chỉ so công suất.
- Xem báo giá đã gồm phụ kiện nào, có VAT không.
- Hỏi thời gian giao hàng và chính sách bảo hành.
Tổng chi phí sở hữu
Máy thổi khí thường chạy 24/24. Tiền điện trong một năm có thể lớn hơn giá mua máy. Một máy hiệu suất tốt hơn, dù đắt hơn ban đầu, có thể tiết kiệm đáng kể sau vài năm.
Để có báo giá mới nhất, vui lòng liên hệ – giá thay đổi theo thời điểm nhập hàng và tỷ giá.
Cần chọn máy thổi khí? Xem các model đang có tại danh mục máy thổi khí hoặc gọi, nhắn Zalo kỹ thuật 08 2222 8624 – Công ty TNHH Thương mại và Công nghiệp Động Lực.