Tính lượng khí cho bể xử lý nước thải và chọn máy thổi khí phù hợp

Lượng khí cấp cho bể hiếu khí phải đủ để vi sinh vật phân hủy chất hữu cơ và giữ oxy hòa tan khoảng 2 mg/L. Thiếu khí, nước sau xử lý không đạt; thừa khí, tốn điện vô ích. Dưới đây là cách tính gần đúng dùng cho trạm nhỏ và vừa.

Bước 1: Tải lượng BOD

Ví dụ trạm 100 m³/ngày, BOD đầu vào 250 mg/L, đầu ra 30 mg/L. BOD cần xử lý = 100 × (250 − 30) / 1000 = 22 kg/ngày.

Bước 2: Nhu cầu oxy

Lấy khoảng 1,2–1,5 kg O₂ cho mỗi kg BOD (chưa tính khử nitơ). Chọn 1,4: 22 × 1,4 ≈ 31 kg O₂/ngày ≈ 1,3 kg O₂/h.

Bước 3: Quy ra lượng không khí

  • 1 m³ không khí chứa khoảng 0,28 kg oxy.
  • Đĩa bọt mịn ở bể sâu 4 m hòa tan được khoảng 15–25% lượng oxy đó (hiệu suất SOTE), trong nước thải thực tế còn thấp hơn.
  • Lấy hiệu suất thực 12%: lượng khí = 1,3 / (0,28 × 0,12) ≈ 39 m³/h.

Cộng dự phòng 20–30% và khí cho khuấy trộn: chọn khoảng 50 m³/h ≈ 0,85 m³/phút.

Bước 4: Áp suất

Cột nước trên đĩa 3,8 m (≈ 37 kPa) + đĩa 5 kPa + ống 3 kPa ≈ 45 kPa.

Bước 5: Chọn máy

Cần máy cho khoảng 0,85 m³/phút tại 45 kPa – vượt khả năng máy con sò 1 tầng, nên chọn máy con sò 2 tầng cánh hoặc máy Root cỡ nhỏ. Bố trí 2 máy chạy luân phiên.

Lưu ý: đây là phương pháp ước lượng. Trạm có yêu cầu khử nitơ hoặc nước thải công nghiệp cần tính toán chi tiết hơn.

Cần chọn máy thổi khí? Xem các model đang có tại danh mục máy thổi khí hoặc gọi, nhắn Zalo kỹ thuật 08 2222 8624 – Công ty TNHH Thương mại và Công nghiệp Động Lực.