Catalogue máy thổi khí thường in một con số lưu lượng lớn, nhưng đó là lưu lượng khi máy gần như không chịu áp. Trong bể thật, máy luôn phải đẩy khí qua cột nước, nên lưu lượng thực tế thấp hơn. Đường đặc tính (biểu đồ P–Q) cho biết chính xác con số này.
Biểu đồ gồm những gì?
- Trục ngang: lưu lượng khí (m³/phút hoặc m³/h).
- Trục dọc: áp suất (kPa, mbar hoặc mmH₂O).
- Đường cong áp – lưu lượng: dốc xuống – áp càng cao, lưu lượng càng giảm.
- Đường công suất: thường đi lên theo áp, cho biết động cơ tiêu thụ bao nhiêu điện.
Cách đọc 3 bước
- Tính áp làm việc của bể (cột nước trên đĩa + tổn thất đĩa + tổn thất ống), ví dụ 30 kPa.
- Từ mức 30 kPa trên trục dọc, kẻ ngang đến đường cong của model đang xem.
- Từ giao điểm, gióng xuống trục ngang để đọc lưu lượng thực, ví dụ 2,1 m³/phút.
Nếu bể cần 2,5 m³/phút thì model này không đủ, dù catalogue ghi tối đa 3 m³/phút.
Vùng không nên chạy
Phần cuối đường cong (áp gần tối đa) là vùng máy nóng nhanh, dòng điện cao. Nên chọn máy sao cho điểm làm việc nằm khoảng giữa đường cong, còn dư áp 15–20%.
Đơn vị quy đổi hay dùng
| Đơn vị | Quy đổi |
|---|---|
| 1 kPa | 10 mbar ≈ 102 mmH₂O |
| 1 m cột nước | ≈ 9,8 kPa |
| 1 m³/phút | 60 m³/h |
Cần chọn máy thổi khí, sục khí? Xem các model đang có tại danh mục máy thổi khí, sục khí hoặc gọi, nhắn Zalo kỹ thuật 08 2222 8624 – Công ty TNHH Thương mại và Công nghiệp Động Lực.
