Cách đọc biểu đồ đặc tính máy thổi khí: trục lưu lượng, áp suất, công suất; tìm lưu lượng thực tế tại áp của bể và tránh chọn máy thiếu khí.
Danh mục: Tư vấn kỹ thuật
Hướng dẫn tính công suất máy thổi khí theo diện tích ao, cách đi ống chính, ống nhánh và số đĩa khí để oxy phân bố đều cho ao nuôi tôm, cá.
Chọn máy sục khí mini (máy bơm khí màng hoặc con sò nhỏ) cho bể xử lý nước thải gia đình, nhà hàng, homestay: lưu lượng, độ sâu bể và cách đặt máy.
Máy thổi khí Root (tam thùy) cho áp cao, lưu lượng lớn, dùng cho bể sâu và trạm xử lý tập trung. So sánh với máy con sò và tiêu chí chọn máy.
Khi nào chọn máy thổi khí 1 pha 220V, khi nào phải dùng 3 pha 380V; giới hạn công suất, chi phí điện và giải pháp khi nơi lắp chỉ có điện 1 pha.
Máy thổi khí con sò 2 tầng cánh cho áp cao hơn loại 1 tầng, dùng cho bể sâu 2,5–4 m. Cách nhận biết khi nào cần máy 2 tầng cánh.
Máy thổi khí con sò 1 tầng cánh phù hợp bể nông, ao nuôi, bể điều hòa. Giới hạn độ sâu, cách chọn lưu lượng và những lỗi hay gặp khi dùng sai.
Cách đọc ký hiệu trên nhãn máy thổi khí con sò: mã dòng máy, công suất, số tầng cánh, điện áp. Ví dụ với GB-1500S/2 và các ký hiệu tương tự.
Bơm hỏa tiễn là bơm chìm giếng khoan thân dài. Bài viết giải thích các cỡ 2, 3, 4, 6 inch, ứng với loại giếng nào và cách chọn cỡ phù hợp.
Cách ước lượng lượng nước tưới theo diện tích và loại cây, quy ra lưu lượng bơm giếng khoan, cột áp cho tưới phun, tưới nhỏ giọt.







